Định nghĩa về tiền điện tử và mã thông báo

Điều khác biệt giữa tiền ảo và tiền điện tử là thuật ngữ thứ hai ngụ ý việc sử dụng mật mã. Điều này được thể hiện rõ ràng trong các từ ngữ được sử dụng trong một loạt các văn bản chính sách của các tổ chức được đề cập trong phần trước.

Ví dụ, IMF (2016) đối chiếu giữa tiền ảo và tiền điện tử như sau: “Ví VC [tiền ảo] được chủ sở hữu VC sử dụng để giữ và giao dịch bằng VC. Tiền điện tử được lưu trữ trong phần mềm ví kỹ thuật số được liên kết với các khóa mật mã ”. Một báo cáo được xuất bản bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) 12 đề cập rõ ràng rằng “các chương trình [tiền ảo] này thường được gọi là 'tiền điện tử', phản ánh việc sử dụng mật mã trong việc phát hành và xác nhận giao dịch".

Cuối cùng, Ngân hàng Thế giới tuyên bố rằng “Tiền điện tử là một tập hợp con của các loại tiền kỹ thuật số dựa trên các kỹ thuật mật mã để đạt được sự đồng thuận” .13
FATF (2014) định nghĩa tiền điện tử như sau: “Tiền ảo phi tập trung (hay còn gọi là tiền điện tử) là các loại tiền ảo peerto-peer phân tán, mã nguồn mở, dựa trên toán học, không có cơ quan quản lý trung ương và không có giám sát hoặc giám sát trung tâm”, trong khi Cơ quan An ninh mạng của Liên minh Châu Âu (ENISA) đưa ra định nghĩa sau: “Tiền điện tử đề cập đến một loại tiền ảo chuyển đổi phi tập trung, dựa trên toán học được bảo vệ bằng mật mã. - tức là, nó kết hợp các nguyên tắc của mật mã để thực hiện một nền kinh tế thông tin phân tán, phi tập trung, an toàn ”.

Tổng hợp các định nghĩa trên, tiền điện tử là một tập hợp con của tiền ảo
tiền tệ sử dụng mật mã để hoạt động trong một môi trường phân tán, phi tập trung và an toàn.


loại tiền kỹ thuật số

Định nghĩa mã thông báo

Thuật ngữ “mã thông báo” không được bao gồm trong Hình 3.1, nhưng nó thường được sử dụng thay thế cho thuật ngữ “tiền điện tử”. Thuật ngữ này cũng được sử dụng như một thuật ngữ cốt lõi trong các chương sau, vì vậy điều quan trọng là phải xác định nó và khám phá bất kỳ sự khác biệt nào so với “tiền điện tử”.

Cơ quan Thị trường và Chứng khoán Châu Âu (ESMA) định nghĩa mã thông báo là “bất kỳ đại diện kỹ thuật số nào về quyền lợi, có thể có giá trị, quyền nhận lợi ích hoặc thực hiện các chức năng cụ thể hoặc có thể không có mục đích hoặc sử dụng cụ thể” .14 Theo ECB, mã thông báo là “các đại diện kỹ thuật số đơn thuần của các tài sản hiện có, cho phép ghi lại các tài sản này bằng một công nghệ khác”.

Cả hai định nghĩa ở trên đều ngụ ý rằng mã thông báo mang nhiều chức năng hơn từ “tiền điện tử”, vì định nghĩa sau nhấn mạnh vào khái niệm “tiền tệ” mà chúng bao gồm. Cụ thể, mã thông báo chia sẻ ba chức năng chính của tiền tệ kỹ thuật số và tiền điện tử được đề cập ở trên (phương tiện trao đổi; đơn vị tài khoản; lưu trữ giá trị), nhưng vai trò của chúng rộng hơn và không bị giới hạn ở việc chỉ là “tiền tệ”.

Token khác với tiền điện tử ở chỗ chúng thực hiện nhiều chức năng hơn những chức năng được đề cập ở trên. Ví dụ, họ có thể cung cấp quyền truy cập đặc quyền vào sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ được phát hành hoặc thậm chí quyền tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm / dịch vụ. Sự phức tạp trong các chức năng của chúng cũng là lý do tại sao chúng không được coi là tiền tệ kỹ thuật số và thường được mô tả là chip kỹ thuật số.

Cách thức hoạt động của các giao dịch tiền điện tử

Tiền điện tử hoạt động trong các mạng ngang hàng, với các giao thức mã nguồn mở.

Một mạng có các đặc điểm kỹ thuật trên không chịu sự quản lý của cơ quan trung ương và không có trung gian. Toàn bộ mạng và các giao dịch của nó được kiểm soát bởi chính người dùng, những người chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và bảo mật mạng.

Tiền điện tử không tồn tại ở dạng vật chất mà chỉ ở dạng kỹ thuật số. Duy nhất
cách lưu trữ chúng là trong ví kỹ thuật số. Ví kỹ thuật số là một phần mềm gửi, nhận và lưu trữ các mã kỹ thuật số đại diện và phản ánh giá trị của tiền điện tử. Có những nền tảng trực tuyến cung cấp ví kỹ thuật số trực tuyến, nhưng người dùng cũng có thể sử dụng các thiết bị ngoại tuyến cho phép họ lưu trữ ngoại tuyến tiền điện tử (ví phần cứng).

Ví kỹ thuật số bao gồm hai khóa (Hình 3.2): (a) một khóa công khai, đang được sử dụng để nhận tiền; nó xác định tài khoản của người dùng cá nhân trên
mạng và nó hiển thị và được mọi người biết đến, và (b) khóa riêng tư, chỉ được sử dụng để ký các giao dịch và chứng minh rằng người dùng cá nhân sở hữu khóa công khai liên quan; nó chỉ được biết bởi người dùng và không nên được chia sẻ.

Cặp khóa công khai / khóa cá nhân này được tạo thông qua một thuật toán mã hóa cụ thể. Hai khóa có dạng một chuỗi (chúng chứa các ký tự Latinh, số và ký hiệu) và có mối quan hệ toán học giữa chúng.

Thông thường, càng chứa nhiều ký tự thì độ bảo mật của chúng càng cao. Các ký hiệu và số xuất hiện ngẫu nhiên sau khi áp dụng hàm băm

Hai khóa này được lưu trữ trong ví kỹ thuật số của người dùng. Mỗi loại tiền điện tử đều có ví kỹ thuật số riêng và do đó có các khóa riêng. Ví dụ: một người sở hữu ba loại tiền điện tử khác nhau sẽ có ba ví kỹ thuật số khác nhau với các khóa kỹ thuật số tương ứng của họ; Tuy nhiên, lưu ý rằng đã có nhiều ví hỗn hợp cho phép lưu trữ nhiều loại tiền điện tử trong một ví, với các “túi” khác nhau, cụ thể là các khóa công khai khác nhau.

Chủ sở hữu của tiền điện tử là người sở hữu khóa cá nhân. Điều này
private key chỉ được biết đến với chủ sở hữu của nó và là yếu tố quan trọng nhất đối với hoạt động của ví kỹ thuật số. Không thể cấp lại khóa cá nhân. Nếu chủ sở hữu mất khóa cá nhân, họ sẽ mất quyền truy cập vào ví kỹ thuật số của họ và tất cả các loại tiền điện tử mà nó chứa. Mặt khác, khóa công khai là địa chỉ công khai của ví của ai đó, hiển thị cho tất cả người dùng và nơi mọi giao dịch đang được thực hiện.

Ví kỹ thuật số, Khóa công khai dan Khóa cá nhân

Nhưng mặc dù khóa công khai của người dùng được hiển thị công khai, nhưng không thể (về mặt kỹ thuật và tính toán) sử dụng nó để tìm khóa cá nhân tương ứng

Để hiểu rõ hơn về chức năng của cặp khóa, điều này có thể được so sánh với chức năng của e-mail. Khóa công khai giống như địa chỉ email mà ai đó muốn gửi thư biết và khóa riêng tư giống như mật khẩu của tài khoản email cần thiết để đăng nhập và đọc thư. Để đưa ra ví dụ về cách hoạt động của cặp khóa này, giả sử rằng Bob muốn gửi bất kỳ loại thông tin nào (tức là một tin nhắn hoặc 1 bitcoin) cho Mary (Hình 3.3). Bob sử dụng khóa công khai của Mary (địa chỉ bitcoin của cô ấy) để mã hóa thông tin kỹ thuật số của giao dịch. Mary sau đó nhận được tin nhắn được mã hóa và cô ấy phải sử dụng khóa riêng của mình để giải mã nó.

Đọc thêm thông tin về Blockchain

Một suy nghĩ về “Definition of Cryptocurrency and Token”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *